TRUNG TÂM DỊCH VỤ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

HUYỆN BA CHẼ

 

1. Thông tin chung:

Tên cơ quan:    Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp huyện Ba Chẽ

Địa chỉ:             Khu 7, Thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ

Điện thoại:        02033 888 176            

Email:              ttdvktnn.bc@quangninh.gov.vn                     


2. Cơ cấu tổ chức: 

 


Đồng chí: Phạm Thị Chính

Giám đốc Trung tâm

 Năm sinh: 1982

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nông nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y.

Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp

Số điện thoại văn phòng: 02033 888 181

Số điện thoại di động:  0914 881 633   

Email: phamthichinhknbc@gmail.com

Nhiệm vụ:  

- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm quản lý điều hành mọi hoạt động của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách khối và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của cơ quan và về vệc thi hành nhiệm vụ, công vụ, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, viên chức, lao động trong cơ quan; Đồng thời trực tiếp theo dõi, chỉ đạo giải quyết các công việc bao gồm: Tài chính, Kinh doanh - dịch vụ, Hành chính, Đào tạo - Tổ chức cán bộ, Thi đua - Khen thưởng; Công tác Cải cách hành chính, Dân vận chính quyền, Công tác tiếp công dân.

- Tham gia Hội nghề cá huyện Ba Chẽ (Phó chủ tịch HNC huyện Ba Chẽ, nhiệm kỳ 2016-2021). Tham gia một số nhiệm vụ khác do UBND huyện phân công: Thành viên Văn phòng điều phối NTM; Thành viên Hội đồng KHCN huyện; Thành viên Tiểu ban chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm; Thành viên ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh trên gia súc và cây trồng của huyện.

- Tiếp công dân theo quy định. Chuẩn bị và chủ trì các cuộc họp cơ quan, dự các cuộc họp của UBND huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo yêu cầu. 

 

 

Đồng chí: Khúc Thị Loan

Phó Giám đốc Trung tâm

Năm sinh: 1964

Trình độ chuyên môn: Bác sỹ Thú y

Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp

Số điện thoại văn phòng:   02033 888 176

Số điện thoại di động:       0944 873 686

Email: khucthiloan@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ:

- Giúp việc cho Giám đốc, giải quyết một số công việc khi được Giám đốc giao hoặc ủy quyền.

- Trực tiếp theo dõi và tham mưu công tác quản lý vật tư hóa chất bao gồm (Vác xin, thuốc khử trùng tiêu độc và vật tư thú y) và phối hợp trong việc tư vấn dịch vụ thú y khi có yêu cầu.

- Thực hiện theo dõi, chỉ đạo các mô hình, dự án và tập huấn chuyển giao KHKT thuộc lĩnh vực Chăn nuôi - Thú y và Thủy sản theo sự phân công cụ thể của Giám đốc.

- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong công tác kiểm tra VSATTP lĩnh vực Chăn nuôi - Thú y trên địa bàn huyện;  Theo dõi chỉ đạo thực hiện tháng vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường phòng chống dịch bệnh. 

- Theo dõi chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ; Tham mưu công tác  Cải cách hành chính, dân vận chính quyền và công tác tiếp công dân.

- Trực tiếp theo dõi tổng hợp số liệu về lĩnh vực chăn nuôi – thú y, kiểm soát giết mổ báo cáo cơ quan quản lý chuyên ngành tỉnh, huyện theo yêu cầu. Đầu mối tổng hợp báo cáo tháng, quý, năm của Trung tâm, hoàn thiện và trình Giám đốc trước khi ban hành đảm bảo chất lượng và tiến độ. Phụ trách công tác văn thư lưu trữ theo  hệ thống chính quyền điện tử và sổ sách ghi chép đảm bảo đúng quy định.

- Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật về công tác Chăn nuôi – Thú y, phòng trừ dịch bệnh gia súc, gia cầm đối với xã Thanh Lâm và Thanh Sơn.

- Chủ động xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, hàng năm lĩnh vực phụ trách.

- Tiếp công dân theo quy định. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tiến độ, chất lượng công việc được giao phụ trách.

 

  Đồng chí: Đặng Văn Minh

Phó Giám đốc Trung tâm

Năm sinh: 1976

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư nông nghiệp chuyên ngành Trồng trọt

Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp

Số điện thoại văn phòng: 02033 790 847

Số điện thoại di động:      0946. 097. 748

Email: dangvanminh@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ: 

- Giúp việc cho Giám đốc, giải quyết một số công việc khi được Giám đốc giao hoặc ủy quyền.

- Trực tiếp quản lý, theo dõi, chỉ đạo thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực: Trồng trọt - Bảo vệ thực vật và Lâm nghiệp

 - Thực hiện theo dõi, chỉ đạo các mô hình, dự án và tập huấn chuyển giao KHKT thuộc lĩnh vực Trồng trọt - Bảo vệ thực vật và lâm nghiệp sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Chủ động xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, hàng năm lĩnh vực mình phụ trách; Tổng hợp báo cáo chuyên ngành thuộc lĩnh vực Trồng trọt - Bảo vệ thực vật báo cáo Chi cục Trồng trọt - BVTV tỉnh theo quy định và tổng hợp báo cáo hàng tháng, quý, năm về lĩnh vực phân công phụ trách về bộ phận đầu mối tổng hợp báo cáo chung của Trung tâm trước khi trình Giám đốc ký ban hành.

- Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật về công tác Trồng trọt – BVTV, phòng trừ dịch bệnh trên cây trồng đối với xã Lương Mông, Minh Cầm, Đạp Thanh, Thanh Lâm và Thanh Sơn.

- Tiếp công dân theo quy định. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tiến độ, chất lượng công việc được giao phụ trách   

 

  Đồng chí: Đinh Văn Hải

Phó Giám đốc Trung tâm

Năm sinh: 1984

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư chăn nuôi thú y

Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp

Số điện thoại văn phòng: 02033 888 310

Số điện thoại di động:     01699. 011. 128

Email: ttdvktnn.bc@quangninh.gov.vn 

Nhiệm vụ:

- Giúp việc cho Giám đốc, giải quyết một số công việc khi được Giám đốc giao hoặc ủy quyền. 

- Trực tiếp tham mưu và phụ trách lĩnh vực kiểm dịch, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm, vệ sinh thú y; Công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm; xây dựng kế hoạch phân bổ vác xin tiêm phòng và phối hợp trong việc tư vấn dịch vụ thú y khi có yêu cầu. 

- Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật về công tác Chăn nuôi – Thú y, phòng trừ dịch bệnh gia súc, gia cầm đối với xã Nam Sơn, Đồn Đạc và Thị trấn. 

- Chủ động xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, hàng năm lĩnh vực phụ trách.

- Tiếp công dân theo quy định. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tiến độ, chất lượng công việc được giao phụ trách. 

 

Đồng chí: Nịnh Trọng Hiếu

Viên chức Trung tâm

Năm sinh: 1981

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nông học, Cử nhân Kinh tế

Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp

Số điện thoại văn phòng: 02033 888 310

Số điện thoại di động:     0977 976 965

Email: ninhhieu81@gmail.com 

Nhiệm vụ:

- Tham mưu giúp lãnh đạo Trung tâm quản lý, theo dõi các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực: Trồng trọt -Bảo vệ thực vật gồm: Xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện kế hoạch về Trồng trọt-Bảo vệ thực vật; Theo dõi tình hình sâu bệnh hại và hướng dẫn phòng trừ; phối hợp các cơ quan chức năng trong công tác quản lý giống cây trồng.  

- Phụ trách điều tra dự tính dự báo và đề xuất tham mưu cho lãnh đạoTrung tâm, phối kết hợp với chính quyền địa phương hướng dẫn các biện pháp phòng chống dịch hại tại các xã, thị trấn. 

- Tham gia các lớp tập huấn lĩnh vực trồng trọt và BVTV, chỉ đạo các mô hình, dự án Nông nghiệp, Lâm nghiệp khi lãnh đạo phân công. 

- Tham mưu, đề xuất với lãnh đạo Trung tâm về các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành tại địa phương mình phụ trách. 

- Phụ trách kiêm nhiệm công tác kế toán, theo dõi quản lý tài sản công. Tham mưu trực tiếp cho Giám đốc quan lý, sử dụng tài sản, tài chính, ngân sách, thanh quyết toán kịp thời, đúng nguyên tắc, chế độ tài chính của Nhà nước; Tham mưu về công tác giải quyết về quyền lợi, chế độ cho cán bộ viên chức, người lao động trong cơ quan theo quy định của pháp luật. Quản lý, theo dõi tiếp nhận thanh quyết toán các nguồn vốn của Trung Tâm đảm bảo đúng nguyên tắc và quy định của pháp luật. 

- Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật về công tác Trồng trọt - BVTV, phòng trừ dịch bệnh trên cây trồng đối với xã Nam Sơn, Đồn Đạc, Thị trấn.

- Tiếp công dân theo quy định. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo Trung tâm và chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về tiến độ, chất lượng công việc được giao phụ trách.  

 

Đồng chí: Mã Văn Khiêm

Cán bộ hợp đồng

Năm sinh: 1976

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư thú y

Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp

Số điện thoại văn phòng: 02033 888 176

Số điện thoại di động:     01662 358 556

Email: makhiembc@gmail.com 

Nhiệm vụ:

- Trực tiếp phụ trách công tác tư vấn dịch vụ vật tư thú y, quản lý kho vật tư, hóa chất, thuốc thú y đảm bảo khoa học, chặt chẽ và hiệu quả.  

- Phụ trách công tác Văn thư - Hành chính, thủ quỹ và quản lý con dấu của Trung tâm.  

- Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật về công tác Chăn nuôi - Thú y, phòng trừ dịch bệnh gia súc, gia cầm đối với xã Lương Mông, Minh Cầm và Đạp Thanh. 

- Chủ động xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, hàng năm và tham mưu, đề xuất với lãnh đạo Trung tâm về các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành phân công phụ trách.

- Tiếp công dân theo quy định. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo Trung tâm và chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về tiến độ, chất lượng công việc được giao phụ trách.  

3. Vị trí và chức năng:

1. Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp huyện Ba Chẽ là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽ, có chức năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, các hoạt động khuyến nông và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.

2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng

3. Trung tâm chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của UBND huyện Ba Chẽ, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan liên quan.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Về lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y

1.1. Đối với chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp

- Xây dựng Kế hoạch về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y (kể cả thú y thủy sản) để phục vụ dịch vụ công hằng năm của đơn vị trình UBND cấp huyện phê duyệt; hoặc theo nhu cầu của các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất về lĩnh vực chăn nuôi và thú y(kể cả thú y thủy sản trên địa bàn.

- Thực hiện các hoạt động dịch vụ về sản xuất, kinh doanh, chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ về chăn nuôi và thú y(kể cả thú y thủy sản) theo quy định hiện hành.

1.2. Hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất chăn nuôi, công tác thú y (kể cả thú y thủy sản).

- Hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh cho động vật và thủy sản; khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch bệnh đối với sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;

- Đề xuất kế hoạch, giải pháp xây dựng và phát triển các vùng chăn nuôi an toàn.

1.3. Phòng, chống dịch bệnh động vật, thủy sản (gọi chung là dịch bệnh động vật).

- Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; hướng dẫn mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là thú y cấp xã) giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các ổ dịch mới và kiểm soát các ổ dịch cũ;

- Thực hiện lấy mẫu gửi chẩn đoán, xét nghiệm; tổ chức điều trị bệnh cho động vật; và thực hiện phòng, chống dịch bệnh động vật, thủy sản; hướng dẫn khoanh vùng, xử lý ổ dịch, tiêu độc khử trùng, phục hồi môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau khi hết dịch bệnh theo yêu cầu của UBND cấp huyện;

1.4. Kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y.

UBND cấp huyện thực hiện Ủy quyền, giao nhiệm vụ cho Trung tâm dịch vụ kỹ thuật nông nghiêp thực hiện các nội dung sau:

- Tổ chức thực hiện việc kiểm soát giết mổ động vật; quản lý, giám sát các cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước;

- Kiểm tra vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật ở dạng tươi sống, sơ chế và chế biến lưu thông tại địa phương; thức ăn chăn nuôi(kể cả thức ăn cho nuôi trồng thủy sản), nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật; chất thải, nước thải của động vật từ các cơ sở chăn nuôi tập trung, nuôi trồng thủy sản; tại khu vực cách ly kiểm dịch, thu gom, giết mổ động vật và các cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật trên địa bàn.

- Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc đối với các hoạt động liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y;

1.5. Đối với thuốc thú y (bao gồm: các loại thuốc, các chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thú y trừ các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản)

- Hướng dẫn, sử dụng các loại thuốc thú y để phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật và thủy sản; thông báo danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;

- Tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động buôn bán, vận chuyển, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn.

1.6. Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình sản xuất chăn nuôi; kết quả, tiến độ triển khai công tác tiêm phòng, tình hình dịch bệnh trên đàn vật nuôi tại địa phương theo hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.

2. Lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

2.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng tháng, quý, năm và tổ chức thực hiện kế hoạch, dự án đã được cấp trên phê duyệt.

2.2. Điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo tình hình dịch hại trên các loại cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ tại địa phương, báo cáo đầy đủ, kịp thời cho chính quyền địa phương và Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

2.3. Điều tra tình hình dich hại trên cây trồng mới nhập khẩu; điều tra đối tượng KDTV thuộc nhóm II - Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trên các loại cây trồng được gieo trồng trên địa bàn theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp phát hiện vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, sinh vật gây hại lạ phải thông báo kịp thời cho Chi cục Trồng Trọt và Bảo vệ thực vật.

2.4. Hướng dẫn các biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật;  tham mưu đề xuất các biện pháp để giúp chính quyền địa phương tổ chức, chỉ đạo dập tắt dịch và ngăn ngừa dịch lây lan sang các vùng khác; có kế hoạch phòng, chống dịch tái phát; đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả của dịch gây hại tài nguyên thực vật, Tổ chức thông tin tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong việc xử lý dịch hại trong sản xuất nông nghiệp.

2.5. Tổ chức cung ứng giống cây trồng vật tư phân bón thuốc BVTV, Tư vấn dịch vụ sản xuất nông nghiệp, thu phí và lệ phí (nếu có) các dịch vụ về Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật theo quy định hiện hành.

2.6. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Tham gia ý kiến xây dựng  các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án chuyên ngành. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Trồng trọt và Bảo vệ thực vật phù hợp với điều kiện và yêu cầu sản xuất nông lâm nghiệp tại địa phương.

2.7. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của ngành bảo vệ thực vật (thông báo định kỳ, thông báo tháng, báo cáo mùa vụ, năm và báo cáo đột xuất…) gửi về Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, UBND huyện, Thị xã, Thành phố.

3. Lĩnh vực Khuyến nông

3.1. Đề xuất các chương trình, dự án khuyến nông trên địa bàn, báo cáo Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế thẩm định trình UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện;

3.2. Quản lý, hướng dẫn về nội dung, phương pháp hoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn; tổ chức và tham gia tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo khuyến nông, đào tạo nghề nông nghiệp, hội thi, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm, thông tin, tuyên truyền về khuyến nông;

3.3. Báo cáo định kỳ hàng tháng tiến độ, kết quả thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn; hàng năm đánh giá, tổng hợp các chương trình, dự án khuyến nông có hiệu quả để nhân rộng;

3.4. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và huy động của Chủ tịch UBND cấp huyện đối với nhiệm vụ: thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông; chịu sự huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh, thiên tai tại địa phương;

3.5. Thực hiện hoạt động tư vấn và cung cấp dịch vụ khuyến nông theo quy định của pháp luật;

3.6. Cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp, UBND cấp xã đối với thực hiện nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn và chịu sự huy động của Chủ tịch UBND cấp xã tham gia phòng, chống dịch bệnh, thiên tai,… tại địa phương; có trách nhiệm báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp về kế hoạch, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. 

4. Lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối

4.1. Thực hiện các dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối.

4.2. Tổ chức dịch vụ, tư vấn, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân; tư vấn, chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến GMP, SSOP, HACCP... cho cơ sở.

4.3. Lấy mẫu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

5. Một số nhiệm vụ khác

5.1. Căn cứ chương trình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương để xây dựng kế hoạch hoạt động, Trung tâm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.

5.2. Quản lý, sử dụng viên chức, lao động, tài sản, ngân sách và nguồn thu từ dịch vụ; thực hiện chính sách đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định của pháp luật.

5.3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên. Tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan cấp trên tổ chức. Thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo quy định của pháp luật.

5.4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện một số nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực có liên quan.